
Biển số xe các tỉnh Việt Nam - Cập nhật mới nhất 34 tỉnh sau sáp nhập
Từ ngày 01/07/2025, toàn quốc chính thức bước sang giai đoạn mới với những thay đổi quan trọng liên quan đến việc sáp nhập các tỉnh, thành phố. Theo đó, ký hiệu biển số xe của 34 tỉnh thành mới cũng được điều chỉnh và cập nhật tương ứng. Việc nắm rõ các ký hiệu biển số sau sáp nhập sẽ giúp người dân dễ dàng nhận diện nguồn gốc phương tiện, đồng thời thuận tiện hơn trong quá trình thực hiện thủ tục đăng ký, sang tên khi mua xe mới kể từ thời điểm này.
Cùng Picar Rental tìm hiểu biển số xe các tỉnh trước và sau sáp nhập nhé!
Cập nhật mới nhất biển số xe của 34 tỉnh thành mới sau sáp nhập

Từ ngày 01/07/2025, biển số sau hợp nhất của các tỉnh thành trên cả nước như sau:
|
Tỉnh thành cũ |
Tỉnh thành mới |
Ký hiệu biển số |
|
Cao Bằng |
Cao Bằng |
11 |
|
Lạng Sơn |
Lạng Sơn |
12 |
|
Quảng Ninh |
Quảng Ninh |
14 |
|
Hải Phòng, Hải Dương |
Hải Phòng |
15, 16, 34 |
|
Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hòa Bình |
Phú Thọ |
19, 88, 28 |
|
Thái Nguyên, Bắc Kạn |
Thái Nguyên |
20, 97 |
|
Tuyên Quang, Hà Giang |
Tuyên Quang |
22, 23 |
|
Lào Cai, Yên Bái |
Lào Cai |
24, 21 |
|
Lai Châu |
Lai Châu |
25 |
|
Sơn La |
Sơn La |
26 |
|
Điện Biên |
Điện Biên |
27 |
|
Hà Nội |
Hà Nội |
29, 30, 31, 32, 33, 40 |
|
Hà Nam, Ninh Bình, Nam Định |
Ninh Bình |
18, 35, 90 |
|
Thanh Hóa |
Thanh Hóa |
36 |
|
Nghệ An |
Nghệ An |
37 |
|
Hà Tĩnh |
Hà Tĩnh |
38 |
|
Đà Nẵng, Quảng Nam |
Đà Nẵng |
43, 92 |
|
TP.HCM, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương |
TP.HCM |
41, 61, 72, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59 |
|
Đồng Nai, Bình Phước |
Đồng Nai |
39, 60, 93 |
|
Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh |
Vĩnh Long |
71, 64, 84 |
|
Cần Thơ, Sóc Trăng, Hậu Giang |
Cần Thơ |
65, 83, 95 |
|
Đồng Tháp, Tiền Giang |
Đồng Tháp |
63, 66 |
|
An Giang, Kiên Giang |
An Giang |
67, 68 |
|
Cà Mau, Bạc Liêu |
Cà Mau |
94, 69 |
|
Tây Ninh, Long An |
Tây Ninh |
70, 62 |
|
Quảng Trị, Quảng Bình |
Quảng Trị |
74, 73 |
|
TP. Huế |
TP. Huế |
75 |
|
Quảng Ngãi, Kon Tum |
Quảng Ngãi |
76, 82 |
|
Khánh Hòa, Ninh Thuận |
Khánh Hòa |
79, 85 |
|
Gia Lai, Bình Định |
Gia Lai |
81, 77 |
|
Đắk Lắk, Phú Yên |
Đắk Lắk |
47, 78 |
|
Hưng Yên, Thái Bình |
Hưng Yên |
89, 17 |
|
Bắc Giang, Bắc Ninh |
Bắc Ninh |
98, 99 |
|
Lâm Đồng, Đắk Nông, Bình Thuận |
Lâm Đồng |
49, 48, 86 |
Biển số xe 63 tỉnh trước sáp nhập
Tại Phụ lục số 02 được ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA có quy định về biển số xe của 63 tỉnh thành trước sáp nhập tỉnh. Cụ thể như sau:
|
STT |
Tên địa phương |
Ký hiệu |
|
1 |
Cao Bằng |
11 |
|
2 |
Lạng Sơn |
12 |
|
3 |
Quảng Ninh |
14 |
|
4 |
Hải Phòng |
15, 16 |
|
5 |
Thái Bình |
17 |
|
6 |
Nam Định |
18 |
|
7 |
Phú Thọ |
19 |
|
8 |
Thái Nguyên |
20 |
|
9 |
Yên Bái |
21 |
|
10 |
Tuyên Quang |
22 |
|
11 |
Hà Giang |
23 |
|
12 |
Lào Cai |
24 |
|
13 |
Lai Châu |
25 |
|
14 |
Sơn La |
26 |
|
15 |
Điện Biển |
27 |
|
16 |
Hoà Bình |
28 |
|
17 |
Hà Nội |
Từ 29 - 33 và 40 |
|
18 |
Hải Dương |
34 |
|
19 |
Ninh Bình |
35 |
|
20 |
Thanh Hoá |
36 |
|
21 |
Nghệ An |
37 |
|
22 |
Hà Tĩnh |
38 |
|
23 |
Đà Nẵng |
43 |
|
24 |
Đắk Lắk |
47 |
|
25 |
Đắk Nông |
48 |
|
26 |
Lâm Đồng |
49 |
|
27 |
TP. Hồ Chí Minh |
41 và từ 50 - 59 |
|
28 |
Đồng Nai |
39, 60 |
|
29 |
Bình Dương |
61 |
|
30 |
Long An |
62 |
|
31 |
Tiền Giang |
63 |
|
32 |
Vĩnh Long |
64 |
|
33 |
Cần Thơ |
65 |
|
34 |
Đồng Tháp |
66 |
|
35 |
An Giang |
67 |
|
36 |
Kiên Giang |
68 |
|
37 |
Cà Mau |
69 |
|
38 |
Tây Ninh |
70 |
|
39 |
Bến Tre |
71 |
|
40 |
Bà Rịa - Vũng Tàu |
72 |
|
41 |
Quảng Bình |
73 |
|
42 |
Quảng Trị |
74 |
|
43 |
Thừa Thiên Huế |
75 |
|
44 |
Quảng Ngãi |
76 |
|
45 |
Bình Định |
77 |
|
46 |
Phú Yên |
78 |
|
47 |
Khánh Hoà |
79 |
|
48 |
Gia Lai |
81 |
|
49 |
Kon Tum |
82 |
|
50 |
Sóc Trăng |
83 |
|
51 |
Trà Vinh |
84 |
|
52 |
Ninh Thuận |
85 |
|
53 |
Bình Thuận |
86 |
|
54 |
Vĩnh Phúc |
88 |
|
55 |
Hưng Yên |
89 |
|
56 |
Hà Nam |
90 |
|
57 |
Quảng Nam |
92 |
|
58 |
Bình Phước |
93 |
|
59 |
Bạc Liêu |
94 |
|
60 |
Hậu Giang |
95 |
|
61 |
Bắc Cạn |
97 |
|
62 |
Bắc Giang |
98 |
|
63 |
Bắc Ninh |
99 |
Biển số xe 80

Trong hệ thống biển số xe trên cả nước, biển số 80 là trường hợp đặc biệt. Đây không phải là biển số đại diện cho bất kỳ tỉnh hay thành phố nào, mà là mã số do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ quản lý và cấp phát cho một số cơ quan, tổ chức Trung ương theo quy định riêng. Cụ thể, biển số xe 80 được cấp cho các đơn vị sau:
- Các ban của Trung ương Đảng
- Văn phòng Chủ tịch nước
- Văn phòng Quốc hội
- Văn phòng Chính phủ
- Bộ Công an
- Xe phục vụ các Ủy viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ
- Bộ Ngoại giao
- Tòa án Nhân dân Tối cao
- Viện Kiểm sát Nhân dân
- Thông tấn xã Việt Nam
- Báo Nhân Dân
- Thanh tra Nhà nước
- Học viện Chính trị Quốc gia
- Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Bảo tàng và Khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh
- Trung tâm Lưu trữ Quốc gia
- Ủy ban Dân số – Kế hoạch hóa gia đình
- Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
- Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam
- Kiểm toán Nhà nước
- Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Đài Truyền hình Việt Nam
- Hãng phim Truyện Việt Nam
- Đài Tiếng nói Việt Nam
Một số loại biển số xe đặc biệt khác
– Biển số NN (Nước ngoài):
Dành cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, trong đó:
- Hai chữ số đầu: địa phương (tỉnh/thành) đăng ký
- Ba chữ số tiếp theo: mã quốc gia (quốc tịch người đăng ký)
- Ba chữ số cuối: số thứ tự đăng ký
– Biển số NG (Ngoại giao):
Là biển số dành cho xe ngoại giao, được xem là xe có quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao. Việc kiểm tra, xử lý chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý của cấp có thẩm quyền cao nhất của Việt Nam và Đại sứ quán quốc gia liên quan.
– Các biển số ký hiệu A:
Là biển số xe của lực lượng Công an – Cảnh sát, tương ứng với từng tỉnh, thành phố.
Ví dụ: 31A là xe của Công an – Cảnh sát thành phố Hà Nội.
Biển số nền đỏ của Bộ Quốc phòng
Các ký hiệu biển đỏ được cấp cho các đơn vị quân đội cụ thể, bao gồm:
- AT: Binh đoàn 12
- AD: Quân đoàn 4 – Binh đoàn Cửu Long
- BB: Bộ binh
- BC: Binh chủng Công binh
- BH: Binh chủng Hóa học
- BS: Binh đoàn Trường Sơn
- BT: Binh chủng Thông tin liên lạc
- BP: Bộ Tư lệnh Biên phòng
- HB: Học viện Lục quân
- HH: Học viện Quân y
- KA: Quân khu 1
- KB: Quân khu 2
- KC: Quân khu 3
- KD: Quân khu 4
- KV: Quân khu 5
- KP: Quân khu 7
- KK: Quân khu 9
- PP: Các quân y viện
- QH: Quân chủng Hải quân
- QK, QP: Quân chủng Phòng không – Không quân
- TC: Tổng cục Chính trị
- TH: Tổng cục Hậu cần
- TK: Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng
- TT: Tổng cục Kỹ thuật
- TM: Bộ Tổng Tham mưu
- VT: Viettel
Việc hiểu rõ ý nghĩa các loại biển số xe, đặc biệt là biển số 80 và các biển số đặc thù, sẽ giúp người dân dễ dàng nhận biết cơ quan quản lý phương tiện, đồng thời tránh nhầm lẫn trong quá trình tra cứu, mua bán và làm thủ tục liên quan đến xe cơ giới.
Picar Team
Picar Rental chuyên cho thuê các dòng xe ô tô tự lái, có tài tại TPHCM. Chúng tôi có đa dạng dòng xe 4-7-16-29 chỗ, bán tải phục vụ khách hàng 24/7.



